Thứ Ba, 31 tháng 1, 2017

20 kênh Youtube tự học tiếng Anh miễn phí

  1.  Thầy Kenny Nguyễn chắc bạn nào cũng biết rồi. Cách truyền đạt vô cùng hài hước và có duyên của thầy sé giúp các bạn tiến bộ tiếng Anh nhanh chóng đấy!
  2. RACHEL’S ENGLISH
    Đây có lẽ là kênh tuyệt nhất để học phát âm. Rachel nói giọng Anh – Mỹ vô cùng chuẩn xác. Chắc ít người biết cô ấy từng là ca sĩ, bởi vậy, khả năng điều chỉnh giọng nói và phát âm của Rachel cực hay. Không chỉ là nơi rất tốt để luyện pronunciation, Rachel’s English còn rất hữu ích để luyện nghe.

    Channel: https://www.youtube.com/user/rachelsenglish
  3.  JENNIFERESL
    Hiện tại kênh này có hơn 95,554 người đăng ký với 32,101,466 lượt xem. Cùng với Mister Duncan, đây là trang học tiếng Anh có nhiều lượt đăng ký nhất trên Youtube. Chương trình cung cấp chuỗi bài học đa dạng như ngữ pháp cơ bản, phát âm, từ lóng, tiếng Anh giao tiếp…

    Channel: https://www.youtube.com/user/JenniferESL
  4. SPEAKING ENGLISH WITH MISTERDUCAN
    Chương trình được thực hiện bởi Mr. Duncan James, một giảng viên tiếng Anh đến từ Anh quốc. Đây là một trong những chương trình học tiếng Anh được phổ biến rộng rãi nhất (ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung) .
    Tại Việt Nam, chương trình này xuất hiện ở hầu hết các trang web học tiếng Anh miễn phí. Tính đến thời điểm này, đã có 97,034 người đăng ký kênh này và 41,125,008 lượt xem trên toàn thế giới.
    Kênh này có hơn 70 bài học được thiết kế theo từng chủ đề nhỏ như Hello/ Goodbye, Happy/ Sad, Health/ Exercise … được trình bày rất dí dỏm bởi Mr. Duncan và nhiều video khác.

    Channel: https://www.youtube.com/channel/UC8pPDhxSn1nee70LRKJ0p3g

    Phụ đề: http://ktvntd.edu.vn/video-hoc-tieng-anh/hoc-tieng-anh-qua-video-voi-thay-duncan-part-1.html
     

Chủ Nhật, 15 tháng 1, 2017

10 công cụ kiểm tra ngữ pháp tiếng anh hàng đầu

Tôi biết rằng văn bản lỗi-điều miễn phí là khó khăn trong hầu hết các bộ phận...Nếu bạn là một phi-tiếng anh bản địa nhà văn, bạn biết rằng văn bản ngữ pháp lỗi-điều miễn phí được không dễ dàng.
Bạn không cần phải lo lắng. Tôi đang ở đây với một giải pháp. Tôi đã tìm thấy một số miễn phí tuyệt vời ngữ pháp công cụ kiểm tra điều đó sẽ làm nhiệm vụ khó khăn nhất cho bạn.
Nó sẽ tự động tìm và sửa chữa sai lầm về ngữ pháp, sửa chữa dấu chấm câu sai sót và làm cho bài viết của bạn có thể đọc được cho người dân, không phải là máy móc... Ở đây là tốt nhất trực tuyến ngữ pháp công cụ kiểm tra. Chúc tốt đẹp nhất cho viết ngữ pháp lỗi-điều miễn phí!

Thứ Năm, 5 tháng 1, 2017

Attributive adjectives after nouns

Most adjectives can go in two main places in a sentence: in attributive position and predicative position.
In attributive position, an adjective comes before the noun it modifies.
  • She is a nice girl.
  • She married a rich businessman.
In predicative position, an adjective goes after the verb.
  • She is nice.
  • He looked upset.
While attributive adjectives usually go before the nouns, a few can be used after nouns. This, for example, happens in some fixed phrases.
  • Secretary General
  • Poet Laureate
  • Attorney General
  • Court martial
Some adjectives ending in -able/-ible can also be used after nouns.
  • It is the only solution possible.
  • Book all the tickets available.
After something, everything etc.
Adjectives come after words like something, everything, anything, nothing, somebody, anywhere etc.
  • I would like to go somewhere quiet. (NOT I would like to go quiet somewhere.)
  • I heard something interesting today. (NOT I heard interesting something today.)
In most expressions of measurement adjectives come after the measurement noun.
  • ten years older (NOT Older ten years) (NOT ten older years)
  • six feet deep
  • two miles long
Verb + object + adjective
Adjectives can be placed after the object.
  • You make me happy.
  • Can you get the children ready for school?

Thứ Bảy, 31 tháng 12, 2016

10 cách thú vị để học từ mới trong tiếng Anh

TTO - Cho dù học ngoại ngữ với bất kì mục đích gì, việc mở rộng vốn từ vựng là một trong những yếu tố cốt lõi để người học làm chủ ngôn ngữ đó.
10 cách thú vị để học từ mới trong tiếng Anh
10 cách thú vị để học từ mới trong tiếng Anh
1. Đọc bất kì các loại sách nào
Đây là một hoạt động rất quan trọng bởi chỉ có đọc mới là cách tốt nhất để tiếp xúc với nhiều từ vựng mới và phong phú.
Đọc bất kể thể loại sách báo, tạp chí, tiểu thuyết, truyện tranh, sách dạy nấu ăn, may vá nào bạn yêu thích. Trong đó, tốt hơn là các loại sách về văn học.
Bên cạnh đó, một cách tiết kiệm và đơn giản nhất là đọc báo trực tuyến bằng tiếng Anh hằng ngày. Đó là một kho kiến thức từ vựng bao la mà dễ tìm nhất.
Ngoài tiếp xúc với các từ mới, việc đọc thường xuyên cũng sẽ hỗ trợ kĩ năng đọc hiểu văn bản, một trong những kĩ năng quan trọng nhất trong các kì thi tiếng Anh nói chung.
2. Hiểu bối cảnh
Phương pháp này rất hữu hiệu để người học tiếng Anh thực sự học được từ vựng. Bởi có hiểu được bối cảnh, người nói mới có thể sử dụng được từ vựng một cách chính xác, đúng lúc, đúng chỗ và làm chủ ngôn ngữ như một người bản xứ.
Bối cảnh còn hỗ trợ người học tạo ra những điểm nhấn hoặc dấu ấn đặc biệt gắn liền với nghĩa của từ vựng đó. Vì vậy, người học sẽ nhớ lâu hơn.
Để sử dụng được từ lóng, thành ngữ một cách chính xác thì việc hiểu về bối cảnh là không thể thiếu. Nếu không hiểu bối cảnh dùng từ, việc hiểu lầm, hiểu sai, sử dụng từ một cách vô duyên, bất lịch sự là không thể tránh khỏi.
3. Mở rộng trường từ vựng
Nếu học và chỉ hiểu nghĩa của một từ, người học khó lòng mở rộng kho từ vựng. Ngay khi biết một từ ngữ mới, người học có thể dùng từ điển để tra nghĩa bằng tiếng Anh và tìm kiếm những từ có liên quan cùng chủ đề, từ trái nghĩa, đồng nghĩa, các loại từ. Ví dụ, khi biết từ “care” (động từ “chăm sóc”), người học có thể tra cứu thêm các từ có liên quan như “careful” (cẩn thận), “carefree” (vô tư), “careless” (bất cẩn), “take care” (chăm sóc). Chỉ với một từ, người học có thể biết thêm được anh em, họ hàng của từ đó. Do mặt ngữ nghĩa và cách viết có liên quan tới nhau, việc học từ mới và ghi nhớ sẽ trở nên dễ dàng hơn.
4. Đặt câu
Thực hành phương pháp hiểu bối cảnh giúp người học biết cách sử dụng từ vựng để đặt câu. Đối với não bộ, để ghi nhớ một kiến thức nào đó, bạn phải khiến nó được hoạt động tích cực trong quá trình học tập. Qua đây, người học hiểu được nghĩa và biết sử dụng trong bối cảnh rõ ràng.
Cụ thể, khi học một từ mới, bạn nên tra cứu trường từ vựng, đặt nhiều câu với các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) và ở chì khác nhau.
5. Ghi âm lại giọng của mình
Bằng cách nghe lại giọng nói của chính mình và cảm nhận sự chuyển động của vòm miệng trong khi phát âm, đây là cách bạn đang cùng lúc kết nối tai, miệng với não bộ.
Trong quá khứ, nếu đã học tiếng Anh nhưng lại không thực hành trong một thời gian dài, bạn có thể nhớ “mang máng” đã từng thấy từ đó ở đâu đấy nhưng không thể nhớ chính xác nghĩa. Tuy nhiên, bằng cách nói chuyện hằng ngày bằng tiếng Anh, bạn sẽ ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn.
6. Làm “flashcard”
Flashcard (thẻ từ vựng) là một phương pháp học ngoại ngữ khá phổ biến. Với những tấm thẻ nhỏ gọn, bạn có thể mang chúng theo để học ở bất kì đâu, dán vào góc học tập, tường nhà bế, đầu giường hoặc gắn vào móc chìa khóa.
Mỗi ngày, bạn có thể mở các tấm thẻ ra, đọc từ vựng và có gắng nhớ lại nghĩa từ trước khi lật mặt sau của tấm thẻ để kiếm tra nghĩa.
7. Ghi chép
Những người thực sự muốn tiến bộ khi học ngoại ngữ là người luôn có trong tay một cuốn sổ nhỏ và cây bút. Khi nghe thấy một từ, câu hay một thành ngữ hay trong phim hay bài hát, họ sẽ liền ghi chép vào sổ tay trước rồi mới về nhà tra cứu nghĩa sau.
8. Chơi trò chơi
Lúc vui vẻ, con người có khả năng ghi nhớ tốt hơn. Vì thế, nhiều trường học thường thiết kế giáo án ngoại ngữ bằng một trò chơi vui nhộn để người học nhanh chóng hiểu và nhớ bài lâu. Trong đó, những trò chơi bổ ích và được áp dụng phổ biến như như: Stop the bus, bingo, crossword,…
9. Nói thật nhiều
Học ngoại ngữ có hai lý do chính khiến nhiều người dù viết rất tốt nhưng lại không thể nói được đó là suy nghĩ chỉ đặt nặng việc học ngữ pháp hoặc rụt rè sợ mình phát âm sai, không hay nên luôn im lặng.
Các trung tâm ngoại ngữ đều tổ chức lớp học thành những nhóm nhỏ. Mỗi tuần, giáo viên đều thay đổi một chủ đề để học viên có cơ hội vận dụng từ vựng và diễn đạt ý theo cách của mình.
Nếu không có một người bạn là người bản xứ, bạn có thể thành lập những nhóm nhỏ gồm những người bạn cùng yêu thích học ngoại ngữ và mong muốn cải thiện khả năng nói của mình để luyện tập cùng nhau. Quan trọng nhất trước khi luyện nói, người học phải tự tin vào chính mình và không ngại phát âm sai.
10. Lặp đi lặp lại
Người Anh có câu nói “Repetition is the key to success” (Lặp đi lặp lại là một chìa khóa để thành công). Mỗi ngày, người học nên tạo cho mình thói quen là dành một khoảng thời gian nhất định để thực hành với ngoại ngữ. Bài học mới sẽ chẳng có giá trị gì nếu người học quên hết bài cũ.
Đó là lý do vì sao phải thực hành thật nhiều.

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

How to talk about your family

A lot of people get confused in English when they talk about t their family members and how they are related to one another in English.

For example, when you talk about your extended family member, you say 'my father's sister's husband is over for dinner. Well, that means he is your 'paternal uncle'.

In this Spoken English lesson, Niharika teaches you how different members in your family are related to you differently. In this English speaking lesson she teaches what is an immediate family and an extended family and how you talk about relatives from your mother's side of the family as well as our father's side.

Enjoy the lesson - Pay attention to the demonstration as it will be useful to speak in English while talking about your extended family relationships.

Thứ Bảy, 26 tháng 11, 2016

Oxford Advanced Learner's Dictionary 9th Edition Full - Từ điển tiếng Anh số 1 thế giới

Oxford Advanced Learner's Dictionary 9th Edition Full

Oxford Advanced Learner's Dictionary là cuốn từ điển đầu tiên của người Anh dành cho người học tiếng Anh cao cấp. Nó được xuất bản lần đầu tiên cách đây 67 năm trước. Đây là cuốn từ điển ngôn ngữ Anh lớn nhất của Nhà xuất bản Đại học Oxford dành cho đối tượng không phải bản địa.

Những lần xuất bản: (Theo Wikipedia)
  • Từ điển này được xuất bản lần đầu năm 1948 và ấn bản hiện hành là lần in thứ 8. Ngày nay từ điển này có cả phiên bản giấy và CD-ROM (ISBN 0-19-479900-X). Từ điển trong đĩa CD-ROM có chứa nhiều từ nguyên.
  • CD-ROM bản thứ 8 của Oxford Advanced Learner's Dictionary.
  • Ấn bản thứ nhất xuất bản lần đầu năm 1948 (12 bản in).
  • Ấn bản thứ hai xuất bản lần đầu năm 1963 (19 bản in).
  • Ấn bản thứ ba xuất bản lần đầu năm 1974 (28 bản in).
  • Ấn bản thứ tư xuất bản lần đầu năm 1989 (50 bản in).
  • Ấn bản thứ năm xuất bản lần đầu năm 1995 (65 bản in).
  • Ấn bản thứ sáu xuất bản lần đầu năm 2000 (117 bản in).
  • Ấn bản thứ bảy xuất bản lần đầu năm 2005.
  • Ấn bản thứ tám xuất bản lần đầu năm 2010.
  • Ấn bản thứ chín xuất bản ngày 19 tháng 1 năm 2015.

Thứ Tư, 23 tháng 11, 2016

Một số cấu trúc cầu khiến trong tiếng Anh

Trong giao tiếp hàng ngày, những câu cầu khiến thường được sử dụng với tần suất cao. Dưới đây là những mẫu câu cầu khiến thông dụng, các bạn cùng học để áp dụng nhé!

1. To have sb do sth = to get sb to do sth: Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll have Peter fix my car.
Eg: I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth: Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

4.1. To make sb + P2: làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.
4.2. To cause sth + P2: làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth: để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: I let me go.
Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6. To help sb to do sth/do sth: Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.
Eg: She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần nhắc đến tân ngữ đó và lược bỏ “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và lược bỏ to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Đức Hải