Thứ Năm, ngày 01 tháng 12 năm 2016

How to talk about your family

A lot of people get confused in English when they talk about t their family members and how they are related to one another in English.

For example, when you talk about your extended family member, you say 'my father's sister's husband is over for dinner. Well, that means he is your 'paternal uncle'.

In this Spoken English lesson, Niharika teaches you how different members in your family are related to you differently. In this English speaking lesson she teaches what is an immediate family and an extended family and how you talk about relatives from your mother's side of the family as well as our father's side.

Enjoy the lesson - Pay attention to the demonstration as it will be useful to speak in English while talking about your extended family relationships.

Thứ Bảy, ngày 26 tháng 11 năm 2016

Oxford Advanced Learner's Dictionary 9th Edition Full - Từ điển tiếng Anh số 1 thế giới

Oxford Advanced Learner's Dictionary 9th Edition Full

Oxford Advanced Learner's Dictionary là cuốn từ điển đầu tiên của người Anh dành cho người học tiếng Anh cao cấp. Nó được xuất bản lần đầu tiên cách đây 67 năm trước. Đây là cuốn từ điển ngôn ngữ Anh lớn nhất của Nhà xuất bản Đại học Oxford dành cho đối tượng không phải bản địa.

Những lần xuất bản: (Theo Wikipedia)
  • Từ điển này được xuất bản lần đầu năm 1948 và ấn bản hiện hành là lần in thứ 8. Ngày nay từ điển này có cả phiên bản giấy và CD-ROM (ISBN 0-19-479900-X). Từ điển trong đĩa CD-ROM có chứa nhiều từ nguyên.
  • CD-ROM bản thứ 8 của Oxford Advanced Learner's Dictionary.
  • Ấn bản thứ nhất xuất bản lần đầu năm 1948 (12 bản in).
  • Ấn bản thứ hai xuất bản lần đầu năm 1963 (19 bản in).
  • Ấn bản thứ ba xuất bản lần đầu năm 1974 (28 bản in).
  • Ấn bản thứ tư xuất bản lần đầu năm 1989 (50 bản in).
  • Ấn bản thứ năm xuất bản lần đầu năm 1995 (65 bản in).
  • Ấn bản thứ sáu xuất bản lần đầu năm 2000 (117 bản in).
  • Ấn bản thứ bảy xuất bản lần đầu năm 2005.
  • Ấn bản thứ tám xuất bản lần đầu năm 2010.
  • Ấn bản thứ chín xuất bản ngày 19 tháng 1 năm 2015.

Thứ Tư, ngày 23 tháng 11 năm 2016

Một số cấu trúc cầu khiến trong tiếng Anh

Trong giao tiếp hàng ngày, những câu cầu khiến thường được sử dụng với tần suất cao. Dưới đây là những mẫu câu cầu khiến thông dụng, các bạn cùng học để áp dụng nhé!

1. To have sb do sth = to get sb to do sth: Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

Eg: I’ll have Peter fix my car.
Eg: I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done: làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth: Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

4.1. To make sb + P2: làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.
4.2. To cause sth + P2: làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth: để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: I let me go.
Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6. To help sb to do sth/do sth: Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.
Eg: She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần nhắc đến tân ngữ đó và lược bỏ “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và lược bỏ to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Đức Hải

Thứ Tư, ngày 16 tháng 11 năm 2016

New Year’s Resolutions

Bản gốc:

So, have you made your New Year’s resolutions? What are your goals for the coming year? Do you have formal, written resolutions or just a vague plan?
The tradition of the New Year’s Resolutions goes all the way back to 153 BC. Janus, a mythical king of early Rome was placed at the head of the calendar.
With two faces, Janus could look back on past events and forward to the future. Janus became the ancient symbol for resolutions and many Romans asked for forgiveness from their enemies and also exchanged gifts before the beginning of each year.
The New Year has not always begun on January 1, and it doesn’t begin on that date everywhere today. It begins on that date only for cultures that use a 365-day solar calendar. January 1 became the beginning of the New Year in 46 B.C., when Julius Caesar developed a calendar that would more accurately reflect the seasons than previous calendars had.
The Romans named the first month of the year after Janus, the god of beginnings and the guardian of doors and entrances. He was always depicted with two faces, one on the front of his head and one on the back. Thus he could look backward and forward at the same time. At midnight on December 31, the Romans imagined Janus looking back at the old year and forward to the new. The Romans began a tradition of exchanging gifts on New Year’s Eve by giving one another branches from sacred trees for good fortune. Later, nuts or coins imprinted with the god Janus became more common New Year’s gifts.
A New Year’s resolution is a commitment that an individual makes to a project or a habit, often a lifestyle change that is generally interpreted as advantageous. The name comes from the fact that these commitments normally go into effect on New Year’s Day and remain until the goal has been achieved, although many resolutions go unachieved and are often broken fairly shortly after they are set.
Many New Year resolutions in the Western world involve maintaining peak vitality, physical fitness, or appearance. For example, one person’s goal might be to reduce or to eliminate intake of alcohol or tobacco.
The most common New Year’s resolution is weight loss. A student may make a resolution to stay focused in class or to complete all of his assignments. Resolutions to eat sensibly or increase exercise are also quite common.
Source: Effortless English

Thứ Ba, ngày 11 tháng 10 năm 2016

The Show


 "The Show"


I'm just a little bit caught in the middle
Life is a maze and love is a riddle
I don't know where to go I can't do it alone I've tried
And I don't know why

Slow it down
Make it stop
Or else my heart is going to pop
'Cause it's too much
Yeah, it's a lot
To be something I'm not

I'm a fool
Out of love
'Cause I just can't get enough

Thứ Hai, ngày 19 tháng 9 năm 2016

Cách sử dụng Would like

Would like được dùng diễn đạt một lời mời, ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai...


- Would like + to do sth: Diễn đạt lời mời một cách lịch sự hoặc ý mình muốn.

Ví dụ:
Would you like to dance with me? à lời mời
Em nhảy cùng  anh nhé?

I would like to be a billionaire. à thể hiện ý mình muốn
Tôi muốn trở thành tỉ phú.
           
           
- Không dùng do you want khi đưa ra lời mời.


- Wouldn't like = "không ưa"; don't want = "không muốn".

Thứ Sáu, ngày 16 tháng 9 năm 2016

English Grammar In Use

EnglishGrammarinUse 
Tên sách : English Grammar In Use
Tác giả : Raymond Murphy
Thể loại : Audio Book, Book
Giới thiệu :
Bộ sách English Grammar in Use là bộ giáo trình ngữ pháp tiếng Anh nổi tiếng và rất quen thuộc với các bạn học tiếng Anh ở nước ta. Ngoài việc học qua sách, bạn còn có thể học thêm trên máy tính qua CD với nhiều tiện ích hơn như:
-Làm bài tập và chấm điểm nhanh chóng.
-Nghe đọc với giọng chuẩn toàn bộ các câu trong sách,…
Bộ sách gồm có 3 phần với 3 level :
1. Cơ bản: English Grammar in Use Third Edition with Answers and CD ROM
2. Sơ cấp: Essential Grammar in Use With Answers and CD-ROM
3. Nâng cao: Advanced Grammar in Use Second Edition with Answers and CD-ROM
Gặp khó khăn khi download? Mời các bạn đọc hướng dẫn chi tiết sử dụng taisachhay.Com tại đây.
DOWNLOAD THEO TỪNG LEVEL & CDROM
1. Cơ bản: English Grammar in Use Third Edition with Answers and CD ROM
A Self-study Reference and Practice Book for Intermediate Students
Publisher:Cambridge University Press | 2004-05-10 | Pages 390 | PDF+CD
2. Sơ cấp: Essential Grammar in Use With Answers and CD-ROM
A Self-Study Reference and Practice Book for Elementary Students of English
Publisher:Cambridge University Press | 2002-08-26 | Pages 300 | PDF+CD
3. Nâng cao: Advanced Grammar in Use Second Edition with Answers and CD-ROM
A Self-study Reference and Practice Book for Advanced Students
Publisher:Cambridge University Press | 2005-05-23 | Pages 304 | PDF+CD
4. Cambridge – English Grammar In Use Intermediate incl Answers

Download
  1. English Grammar in Use Third Edition Book PDF 
  2. English Grammar in Use, 4th Edition 
  3. Advanced Grammar in Use Second Edition BOOK PDF 
Download: (Click & Download; Password giải nén (nếu có): tienganh30.com)
Tham khảo: http://www.taisachhay.com/download/english-grammar-in-use